Tình hình chuẩn bị thi tuyển sinh đại học 2009 của ĐHQG-HCM
I. Tình hình chung
Giám đốc ĐHQG-HCM đã ký các Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh ĐHQG-HCM, Ban Thư ký, Ban Thanh tra, Ban Đề thi và các Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc.
Tổng số thí sinh ĐKDT vào ĐHQG-HCM năm 2009 là 56.313 (đợt 1: 31.211 – 55%, đợt 2: 25.102 – 45%). Ngoại trừ số trường ĐH Bách Khoa và trường ĐH Quốc tế, các đơn vị còn lại đều có số thí sinh dự thi đều giảm.
So với năm 2008, số lượng hồ sơ giảm trên 40% ở các tỉnh như: Quảng Ngãi (48,7%), Bến Tre, Bình Phước, Bạc Liêu, Quảng Nam, Thanh Hóa, Đồng Tháp, Kon Tum, Bình Dương. Số hồ sơ giảm mạnh ở trường ĐHKHTN và Khoa Kinh tế; tăng nhẹ ở trường ĐHBK, ĐHQT (riêng TPHCM tăng 28%; số hồ sơ ĐKDT vào trường ĐHBK của tỉnh Quảng Ngãi và Đồng Tháp giảm nhiều).
Bảng 1: Thống kê chỉ tiêu tuyển sinh và tình hình thí sinh ĐKDT năm 2009
|
Trường/khoa
|
2008
|
2009
|
|
Chỉ tiêu
|
ĐKDT
|
Tỷ lệ ĐKDT/chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
ĐKDT
|
Tỷ lệ ĐKDT/chỉ tiêu
|
|
ĐH Bách khoa
|
3.550
|
8.956
|
2,52
|
3.600
|
11.450
|
3,18
|
|
ĐH KH Tự nhiên
|
3.500
|
29.103
|
8,31
|
3.550
|
14.302
|
4,03
|
|
ĐH KHXH & NV
|
2.790
|
17.466
|
6,26
|
2.800
|
12.947
|
4,62
|
|
ĐH Quốc tế
|
550
|
2.448
|
4,45
|
705
|
2.899
|
4,11
|
|
ĐH CNTT
|
660
|
3.450
|
5,22
|
660
|
2.231
|
3,38
|
|
Khoa Kinh tế
|
1.650
|
22.468
|
13,62
|
1.650
|
12.484
|
7,57
|
|
ĐHQG - HCM
|
12.700
|
83.891
|
6,61
|
12.965
|
56.313
|
4,34
|
II. Về công tác tổ chức cho kỳ thi ở HĐTS các trường
Ở đợt thi thứ 1, có 31.211 thí sinh ĐKDT, với 33 trung tâm thi, 706 phòng thi, huy động 1.622 cán bộ coi thi. Ở đợt thi thứ 2, có 25.102 thí sinh ĐKDT, với 27 trung tâm thi, 739 phòng thi, huy động 1.561 cán bộ coi thi.
ĐHQG-HCM đã ban hành Quy định cán bộ coi thi, tài liệu này được dùng để tập huấn cán bộ coi thi và được phát đến từng phòng thi.
Bảng 2: Tổng số thí sinh đăng ký dự thi theo từng khối thi
|
Đơn vị
|
Khối thi
|
Tổng 2009
|
|
A
|
B
|
C
|
D1
|
D2
|
D3
|
D4
|
D5
|
D6
|
|
|
ĐH Bách khoa
|
11.450
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.450
|
|
ĐH CNTT
|
2.231
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.231
|
|
Khoa Kinh tế
|
8.303
|
|
|
4.181
|
|
|
|
|
|
12.484
|
|
ĐH Quốc tế
|
1.440
|
518
|
|
941
|
|
|
|
|
|
2.899
|
|
ĐH KH Tự nhiên
|
7.136
|
7.166
|
|
|
|
|
|
|
|
14.302
|
|
ĐH KHXH&NV
|
651
|
814
|
5.284
|
5.944
|
2
|
112
|
131
|
8
|
1
|
12.947
|
|
ĐHQG-HCM
|
31.211
|
8.498
|
5.284
|
11.066
|
2
|
112
|
131
|
8
|
1
|
56.313
|
Bảng 3: Số phòng thi, trung tâm thi và thí sinh ĐKDT ở đợt 1 – Khối A
|
Cụm thi
|
Số phòng thi
|
Số TT thi
|
Số thí sinh ĐKDT
|
Số Cán bộ coi thi
|
|
TP.HCM
|
583
|
20
|
26.372
|
1390
|
|
Cần Thơ
|
26
|
6
|
1.243
|
49
|
|
Quy Nhơn
|
97
|
7
|
3.596
|
183
|
|
Tổng
|
706
|
33
|
31.211
|
1.622
|
Bảng 4: Số phòng thi, trung tâm thi và thí sinh ĐKDT ở đợt 2 – Khối B, C, D
|
Cụm thi
|
Số phòng thi
|
Số TT thi
|
Số thí sinh ĐKDT
|
Số Cán bộ coi thi
|
|
TP.HCM
|
647
|
19
|
21.478
|
1383
|
|
Cần Thơ
|
22
|
4
|
826
|
48
|
|
Quy Nhơn
|
70
|
4
|
2.798
|
130
|
|
Tổng
|
739
|
27
|
25.102
|
1.561
|
Bảng 5: Số phòng thi, trung tâm thi, CBCT và thí sinh ĐKDT ở cả 2 đợt thi
|
Cụm thi
|
Số phòng thi
|
Số TT thi
|
Số thí sinh ĐKDT
|
Số Cán bộ coi thi
|
|
TP.HCM
|
1.230
|
39
|
47.850
|
2.773
|
|
Cần Thơ
|
48
|
10
|
2.069
|
97
|
|
Quy Nhơn
|
167
|
11
|
6.394
|
313
|
|
Tổng
|
1.445
|
60
|
56.313
|
3.183
|
Nếu so với năm 2008, tỉ lệ thí sinh phân bố giữa các cụm thi không thay đổi nhiều, giảm nhẹ ở cụm TPHCM và tăng nhẹ ở cụm thi Quy Nhơn.
Số thí sinh đăng ký nhiều hồ sơ là 3.142 (chiếm 5,6%, cao hơn so với năm 2008 3,1%. Số thí sinh mượn trường để thi là 3.257 (5,8%), cao hơn so với năm 2008 (4,6%).
Bảng 6: Số lượng thí sinh đăng kí nhiều hồ sơ
|
Đơn vị
|
Số thí sinh đăng kí nhiều hồ sơ
|
Số thí sinh đăng ký NV1 tại trường khác
|
Số thí sinh đăng ký sai khối, ngành
|
Ghi chú
|
|
ĐH Bách khoa
|
1304
|
548
|
|
|
|
ĐH CNTT
|
33
|
99
|
2
|
|
|
Khoa Kinh tế
|
465
|
222
|
7
|
|
|
ĐH Quốc tế
|
97
|
99
|
|
|
|
ĐH KH Tự nhiên
|
807
|
830
|
5
|
|
|
ĐH KHXH&NV
|
436
|
1459
|
4
|
|
|
Tổng
|
3.142
|
3.257
|
18
|
|
Hầu hết các đơn vị đều phải chi bù lỗ công tác tuyển sinh vì chi phí thuê phòng thi, thù lao cán bộ coi thi, in sao đề thi, vận chuyển… đều tăng trong khi lệ phí đăng ký dự thi và dự thi không tăng.
Nhìn chung công tác chuẩn bị cho kỳ thi đã sẵn sàng, có sự phối hợp, hỗ trợ tốt của các đơn vị chức năng.